I. Chính sách học phí năm 2026 (dự kiến)
- Chương trình tiêu chuẩn
-
1. Học phí trung bình theo khối ngành đào tạo tại thành phố Hồ Chí Minh
Nhóm ngành
Tên ngành
Học phí trung bình năm học 2026-2027
Nhóm 1
Kế toán
31,26 triệu đồng/năm
Kiểm toán (Chuyên ngành Kiểm toán và Phân tích dữ liệu)
Kinh doanh quốc tế
Quan hệ lao động (Chuyên ngành Quản lý quan hệ lao động, Chuyên ngành Hành vi tổ chức)
Marketing
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng - khách sạn)
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị chuỗi cung ứng)
Tài chính - Ngân hàng
Tài chính - Ngân hàng (Chuyên ngành Tài chính quốc tế)
Luật
Thống kê
Toán ứng dụng
Ngôn ngữ Anh
Ngôn ngữ Trung Quốc
Du lịch (Chuyên ngành Quản lý du lịch)
Du lịch (Chuyên ngành Hướng dẫn du lịch)
Xã hội học
Công tác xã hội
Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Kinh doanh thể thao và tổ chức sự kiện)
Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Golf)
Nhóm 2
Thiết kế đồ họa
36,59 triệu đồng/năm
Thiết kế thời trang
Thiết kế nội thất
Công nghệ sinh học
Khoa học môi trường
Khoa học máy tính
Kỹ thuật phần mềm
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
Kỹ thuật điện
Kỹ thuật điện tử - viễn thông
Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Chuyên ngành Kỹ thuật thiết kế vi mạch bán dẫn)
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
Kỹ thuật cơ điện tử
Kỹ thuật hóa học
Kỹ thuật xây dựng
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Quản lý xây dựng
Kiến trúc
Quy hoạch vùng và đô thị
Bảo hộ lao động
Nhóm 3
Dược học
68,46 triệu đồng/năm
- Chương trình tiên tiến
-
1. Học phí theo lộ trình đào tạo
Học phí được xác định theo lộ trình đào tạo (04 năm đối với chương trình cử nhân, 05 năm đối với chương trình kỹ sư, kiến trúc sư). Mức học phí này không bao gồm học phí kỹ năng tiếng Anh ngoại trừ ngành Ngôn ngữ Anh.
STT
Tên ngành
Học phí trung bình năm học 2026-2027
1
Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Luật (Chuyên ngành Luật kinh tế), Luật (Chuyên ngành Luật thương mại quốc tế)
Từ 56,7 đến 57,7 triệu đồng/năm
2
Xã hội học
Từ 55,6 đến 56,7 triệu đồng/năm
3
Kinh doanh quốc tế, Marketing, Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng - khách sạn)
Từ 62 đến 64 triệu đồng/năm
4
Ngôn ngữ Anh
Từ 63 đến 64 triệu đồng/năm
5
Ngôn ngữ Trung Quốc
Từ 61 đến 63 triệu đồng/năm
6
Thiết kế đồ họa, Công nghệ sinh học, Khoa học máy tính, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật phần mềm, Kỹ thuật xây dựng, Kiến trúc
Từ 57,7 đến 59,8 triệu đồng/năm
2. Học phí kỹ năng tiếng Anh
Chương trình
Môn học
Học phí
Dự bị
Tiếng Anh dự bị 1
4,7 triệu đồng/cấp độ
Tiếng Anh dự bị 2
Tiếng Anh dự bị 3
Tiếng Anh dự bị 4
Tiếng Anh dự bị 5
Chính Khóa
Tiếng Anh 1
4,7 triệu đồng/cấp độ
Tiếng Anh 2
Tiếng Anh 3
Tiếng Anh 4
Tiếng Anh 5
- Chương trình đại học bằng tiếng Anh
-
1. Học phí theo lộ trình đào tạo
Học phí được xác định theo lộ trình đào tạo (04 năm đối với chương trình cử nhân, 05 năm đối với chương trình kỹ sư). Mức học phí này không bao gồm học phí Kỹ năng tiếng Anh ngoại trừ ngành Ngôn ngữ Anh.
STT
Tên ngành
Học phí trung bình năm học 2026-2027
1
Kế toán (Chuyên ngành: Kế toán quốc tế), Tài chính ngân hàng
Từ 79 đến 80 triệu đồng/năm
2
Ngôn ngữ Anh
Từ 78 đến 79 triệu đồng/năm
3
Kinh doanh quốc tế, Marketing, Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành: Quản trị nhà hàng - khách sạn)
Từ 87 đến 88 triệu đồng/năm
4
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật xây dựng, Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Công nghệ sinh học
Từ 81 đến 83 triệu đồng/năm
2. Học phí kỹ năng tiếng Anh
Chương trình
Môn học
Học phí
Dự bị
Intensive Key English (120 tiết)
8,7 triệu đồng/cấp độ
Intensive Preliminary English 1 (75 tiết)
5,4 triệu đồng/cấp độ
Intensive Preliminary English 2 (75 tiết)
Intensive Preliminary English 3 (75 tiết)
Chính Khóa
Influencer English (120 tiết)
10,3 triệu đồng/cấp độ
Researcher English (120 tiết)
Master English (135 tiết)
11,5 triệu đồng/cấp độ
3. Học phí chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh: 8,7 triệu đồng/cấp độ
- Chương trình liên kết đào tạo quốc tế
-
1. Học phí giai đoạn 01 học tại TDTU theo lộ trình đào tạo (chưa bao gồm học phí kỹ năng tiếng Anh)
STT
Tên ngành
Học phí trung bình năm học 2026-2027
1
Quản trị kinh doanh (song bằng 2+2) - Chương trình liên kết Trường Đại học Kinh tế và Kinh doanh Praha (Cộng Hòa Séc)
Từ 78 đến 79 triệu đồng/năm
2
Quản trị nhà hàng - khách sạn (song bằng 2,5+1,5) - Chương trình liên kết Đại học Taylor’s (Malaysia)
Từ 80 đến 81 triệu đồng/năm
3
Tài chính và kiểm soát (song bằng 3+1) - Chương trình liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan)
Từ 78 đến 79 triệu đồng/năm
4
Kế toán (song bằng 3+1) - Chương trình liên kết Đại học West of England, Bristol (Vương Quốc Anh)
Từ 77 đến 78 triệu đồng/năm
5
Kinh doanh quốc tế (song bằng 3 +1) - Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc)
Từ 82 đến 83 triệu đồng/năm
6
Quản trị kinh doanh toàn cầu (đơn bằng 2+2) - Chương trình liên kết Trường Kinh doanh Emlyon (Pháp)
78,1 triệu đồng/năm
7
Kinh doanh (Tài chính, Kinh doanh quốc tế, Marketing, Kế toán, Quản trị nguồn nhân lực & Quan hệ lao động) (đơn bằng 2+1,5) - Chương trình liên kết Đại học Massey (New Zealand)
75 triệu đồng/năm
10
Kỹ thuật điện – điện tử (song bằng 2+2) - Chương trình liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan)
Từ 78 đến 79 triệu đồng/năm
11
Kỹ thuật xây dựng (song bằng 2+2) - Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc)
Từ 76 đến 77 triệu đồng/năm
12
Khoa học máy tính (đơn bằng 2+2) - Chương trình liên kết Đại học Kỹ thuật Ostrava (Cộng hòa Séc)
Từ 76 đến 77 triệu đồng/năm
13
Công nghệ thông tin (song bằng 2+2) - Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc)
Từ 76 đến 77 triệu đồng/năm
2. Học phí các môn kỹ năng tiếng Anh
Chương trình
Môn học
Học phí
Dự bị
Intensive Key English (120 tiết)
8,7 triệu đồng/cấp độ
Intensive Preliminary English 1 (75 tiết)
5,4 triệu đồng/cấp độ
Intensive Preliminary English 2 (75 tiết)
Intensive Preliminary English 3 (75 tiết)
Influencer English (120 tiết)
10,3 triệu đồng/cấp độ
Researcher English (120 tiết)
Chính Khóa
Master English (135 tiết)
11,5 triệu đồng/cấp độ
3. Học phí chương trình dự bị Liên kết đào tạo quốc tế: 10,3 triệu đồng/học kỳ
- Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa
-
Nhóm ngành
Tên ngành
Học phí trung bình năm học 2026-2027
Nhóm 1
Du lịch (Chuyên ngành Hướng dẫn du lịch)
20,50 triệu đồng/năm
Kế toán
Tài chính - Ngân hàng
Luật
Marketing
Ngôn ngữ Anh
Quan hệ lao động (Chuyên ngành Quản lý quan hệ lao động, Chuyên ngành Hành vi tổ chức)
Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Kinh doanh thể thao và tổ chức sự kiện)
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng - khách sạn)
Nhóm 2
Bảo hộ lao động
24,00 triệu đồng/năm
Khoa học môi trường
Khoa học máy tính
Kỹ thuật phần mềm
Quản lý xây dựng
Thiết kế đồ họa
Kiến trúc
Năm 2026, Trường Đại học Tôn Đức Thắng dành hơn 95 tỷ đồng để cấp học bổng đa dạng cho người học như:
|
100% học phí năm học 2026 - 2027 |
Học bổng Thủ khoa đầu vào |
Dành cho tân sinh viên có điểm xét học bổng cao nhất |
|
Học bổng tân sinh viên áp dụng cho học sinh thuộc các tỉnh đã ký kết hợp tác với TDTU |
Dành cho học sinh thỏa điều kiện xét học bổng TDTU của các tỉnh hợp tác toàn diện với Trường |
|
|
Học bổng tân sinh viên áp dụng cho học sinh thuộc các Trường THPT ký kết hợp tác với TDTU |
Dành cho học sinh các Trường THPT có ký kết hợp tác với TDTU thỏa điều kiện xét học bổng của từng học kỳ |
|
|
Học bổng dành cho tân sinh viên là học sinh xếp mức Tốt của trường THPT chuyên, trọng điểm |
Học sinh xếp mức Tốt 3 năm các trường THPT chuyên, trường trọng điểm thỏa điều kiện xét học bổng của TDTU |
|
|
Học bổng chương trình đại học bằng tiếng Anh |
Tân sinh viên chương trình đại học bằng tiếng Anh được cấp học bổng khi thỏa điều kiện của TDTU với các mức học bổng: 100%, 50% và 20% học phí học kỳ đầu tiên |
|
|
Học bổng chương trình liên kết đào tạo quốc tế |
Tân sinh viên chương trình liên kết đào tạo quốc tế được cấp học bổng khi thỏa điều kiện của TDTU với các mức học bổng: 100%, 75%, 50%, 25% và 10% học phí học kỳ đầu tiên |
|
|
Học bổng dành cho ngành có chính sách thu hút |
100% tân sinh viên các ngành thu hút được cấp học bổng, bao gồm: - Công tác xã hội - Kỹ thuật môi trường - Khoa học môi trường - Bảo hộ lao động - Quy hoạch vùng và đô thị - Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông - Quản lý thể dục thể thao - Chuyên ngành Golf - Kỹ thuật điện tử - viễn thông - chuyên ngành Kỹ thuật thiết kế vi mạch bán dẫn |
|
|
Học bổng dành cho sinh viên là thế hệ đầu tiên trong gia đình học đại học |
Tân sinh viên là thế hệ đầu tiên trong gia đình học đại học trúng tuyển vào các ngành thu hút được xét cấp học bổng theo điều kiện của TDTU |
|
|
Học bổng dành cho sinh viên là học sinh VFIS xét tuyển vào TDTU |
Học sinh đã hoàn thành chương trình lớp 12 tại VFIS xét tuyển vào TDTU và thỏa điều kiện của TDTU |
|
|
Học bổng dành cho học sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia, quốc tế và cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế |
Học sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia hoặc quốc tế được xét cấp học bổng theo điều kiện của TDTU |
|
|
- Học bổng dành cho sinh viên là con ruột của giáo viên các trường THPT ký kết hợp tác với Trường Đại học Tôn Đức Thắng - Học bổng dành cho sinh viên là con ruột của công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, Liên đoàn Lao động các tỉnh/thành phố |
Sinh viên là con ruột của giáo viên thuộc trường THPT ký kết hợp tác/con ruột của công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, Liên đoàn Lao động các tỉnh/thành phố và học tại Trường THPT ký kết hợp tác với TDTU được xét cấp học bổng theo điều kiện của TDTU |
|
|
Học bổng khuyến khích cho nữ sinh viên học ngành kỹ thuật |
100% nữ sinh viên học các ngành kỹ thuật: Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử viễn thông, Kỹ thuật điện tử - viễn thông - chuyên ngành Kỹ thuật thiết kế vi mạch bán dẫn, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Quy hoạch vùng và đô thị, Bảo hộ lao động, Kỹ thuật môi trường được cấp học bổng khuyến khích theo điều kiện của TDTU |
|
|
Học bổng TDTU - Nâng bước sinh viên |
Sinh viên vượt khó, học tốt được cấp học bổng hỗ trợ theo điều kiện của TDTU |
|
|
Học bổng dành cho chương trình đào tạo tài năng |
Sinh viên thỏa điều kiện, tham gia chương trình đào tạo kỹ sư tài năng thuộc các lĩnh vực STEM và các ngành mũi nhọn của Trường sẽ được cấp học bổng theo quy định |
|
|
Học bổng khuyến tài |
Sinh viên có điểm xét học bổng thuộc top 5% và thỏa điều kiện sẽ được cấp học bổng theo quy định |
|
|
Học bổng tài trợ cho sinh viên khởi nghiệp |
Sinh viên/nhóm sinh viên đạt giải nhất, giải nhì và giải ba trong các cuộc thi khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo uy tín, có quy mô lớn trong nước và quốc tế được Nhà trường cấp học bổng theo quy định |
|
|
Học bổng chương trình đào tạo từ xa |
Sinh viên đang công tác tại các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương (bao gồm bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các đơn vị trực thuộc như vụ, cục, tổng cục, sở, phòng, ban), hoặc người lao động tại các tổ chức/ doanh nghiệp có hợp tác với Trường Đại học Tôn Đức Thắng được Nhà trường cấp học bổng theo quy định |
|
|
Học bổng dành cho sinh viên tại Phân hiệu |
100% tân sinh viên học tại Phân hiệu Khánh Hòa được xét cấp học bổng theo điều kiện của TDTU |
|
|
Các loại học bổng khác tương thích với từng đối tượng |
Học bổng anh/chị em ruột học tại TDTU Học bổng cho con, anh/chị em ruột cán bộ công đoàn Học bổng dành cho sinh viên khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn Học bổng dành cho tân sinh viên có thành tích tiếng Anh đầu vào cao Học bổng dành cho sinh viên nội trú Ký túc xá Và nhiều loại học bổng khác với đa dạng đối tượng và hình thức |
|
Với chính sách học bổng đa dạng, trong đó có những ưu tiên thiết thực dành cho học sinh Trường ký kết, Trường Đại học Tôn Đức Thắng không chỉ trao cơ hội học tập mà còn cam kết đồng hành lâu dài, góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội.
