Skip to main content
x

Xã hội học

Thời gian 4 năm
Trình độ Đại học
Chương trình Tiêu chuẩn

1.Gii thiu ngành

Xã hội học là một ngành chuyên giải mã các hiện tượng xã hội, phản biện xã hội, tìm ra nguyên nhân của các hiện tượng xã hội bất ổn. Ví dụ như, vấn đề bạo lực đang dần trở thành bình thường ở nhiều nơi; sự xuống dốc của giáo dục; sự bất bình đẳng xã hội ngày càng căng thẳng; các hành vi phi văn hóa trở nên thô lỗ, tội phạm gia tăng; hay tệ nạn tham nhũng hiện nay chẳng hạn… là những hiện tượng xã hội cần nghiên cứu, để trở lại với kỷ cương. Nói một cách lý thuyết, xã hội Việt Nam đang cần rất nhiều nhà xã hội học để giải mã các hiện tượng xã hội và góp phần vào việc quản lý xã hội hiệu quả hơn trong giai đoạn phát triển hiện nay.

Phương pháp giảng dạy: Giảng viên đóng vai trò người hướng dẫn, tạo cơ hội cho sinh viên tư duy độc lập, tư duy phản biện,…thông qua các bài tập tương tác, thuyết trình, đọc và tóm tắt tài liệu, viết tiểu luận, tham gia các hội thảo và nghiên cứu khoa học,… ; Giảng viên chú trọng việc ứng dụng kiến thức lý thuyết vào những công việc cụ thể sinh viên có thể làm sau khi tốt nghiệp. Do vậy, ngoài thời gian học trên lớp, sinh viên thực hành, học nghề tại các tổ chức/cơ quan có sử dụng kiến thức xã hội học chiếm gần 30% tổng số thời gian của môn học.

2. Chương trình đào to

Ngành: Xã  hội học  -mã ngành: 7310301
Chương trình: Chương trình tiêu chun

 STT

Khi kiến thc

S tín ch

Chi tiết các môn hc/hc phn

1

Kiến thc giáo dc đi cương:  38  tín ch

1.1

Môn lý luận chính trị, pháp luật

12

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của  Đảng Cộng sản Việt nam, Pháp luật đại cương

1.2

Tiếng Anh

15

Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3
Lưu ý:
SV không đạt đầu vào Chương trình Tiếng Anh phải học thêm các phần Tiếng Anh bổ sung tùy năng lực, gồm có Tiếng Anh dự bị 1, 2, 3
SV phải đạt được chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo quy định

1.3

Cơ sở tin học

4

Cơ sở tin học 1, cơ sở tin học 2 và dự thi chứng chỉ MOS về MS.Word, Excel

1.4

Kỹ năng hỗ trợ

5

Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng viết và trình bày, Kỹ năng phát triển bền vững

1.5

Giáo dục thể chất

 

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

1.6

Giáo dục quốc phòng

 

Gồm 03 học phần GDQP

1.7

Khoa học xã hội (tự chọn)

2

Logic học, Kinh tế học đại cương

2

Kiến thc giáo dc chuyên ngành: 95 tín ch

2.1

Kiến thức cơ sở

17

Thống kê xã hội, Tâm lý học đại cương, Văn hóa trong thế giới đương đại, Môi trường và xã hội, Xã hội học đại cương, Phương pháp nghiên cứu định lượng

2.2

Kiến thức ngành

 

 

2.2.1

Kiến thức chung

17

Tư tưởng xã hội và Lý thuyết xã hội, Lý thuyết xã hội học đương thời, Phân tích dữ liệu trong nghiên cứu xã hội, Nhân học và những điều kiện nhân sinh, Tin học chuyên ngành xã hội (SPSS), Phương pháp nghiên cứu định tính

2.2.2

Kiến thức chuyên ngành

53

 

 

Các môn chung và môn bắt buộc

47

Xã hội học kinh tế, Xã hội học đô thị, Xã hội học nông thôn, Xã hội học gia đình, Truyền thông đại chúng và văn hóa, Chính sách xã hội và hoạch định xã hội, Thực tế nghề nghiệp, Phân tích dữ liệu định tính, Xã hội học văn hóa đại chúng, Nghiên cứu giới, Tư duy phản biện xã hội, Xã hội học du lịch, Xã hội học tội phạm, Xã hội học di dân, Xã hội học giáo dục, Xã hội học lao động, Xã hội học y tế

 

Các môn học tự chọn

6

Hiện đại hóa và biến đổi xã hội, Phúc lợi & công bằng XH, Thị trường và XH, Nguyên lý Marketing, Quản trị nguồn nhân lực

2.3

Tập sự nghề nghiệp

4

-SV thực hiện từ 2- 4 tháng học kì làm việc tập sự tại doanh nghiệp như một nhân viên/kỹ sư
-Thi kỳ thi kỹ năng thực hành chuyên môn

2.4

Khóa luận TN hoặc tự chọn chuyên ngành

4

Khóa luận tốt nghiệp hoặc Thiết kế và đánh giá dự án phát triển xã hội

3.Chun đu ra

Tốt nghiệp ngành Xã hội học, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

  • Kỹ năng tin học: Chứng chỉ tin học MOS quốc tế (750 điểm); Vận dụng thành thạo tin học ứng dụng trong công việc;
  • Kỹ năng ngoại ngữ: IELTS 5.0 (các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương)
  • Các kỹ năng mềm: Kỹ năng phản biện xã hội, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng quản lý thời gian, kỹ năng…
  • Kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp: Biết làm thống kê và biết “đọc” thống kê; biết khai thác tài liệu để tóm lược về hiện tình hiểu biết một đề tài nào đó thí dụ như sự lệch chuẩn, vấn đề giai cấp,… ; biết dùng những phương pháp nghiên cứu và  lý thuyết đã học để tiếp cận hiện tượng xã hội, phân tích giải thích và giải mã các hiện tượng này; Ngoài ra, cân nhắc trước khi chính bản thân hành xử trong xã hội vì có thể tiên đoán được các phản ứng…

4.Trin vng ngh nghip

 “Hc xã hi hc ra chúng ta s làm vic đâu?” Đây chính là một câu hỏi rộng vô cùng. Tuy nhiên, tùy trong từng lĩnh vực mà nhà xã hội học định vị việc làm của mình:

  • Trung tâm nghiên cứu dư luận xã hội (trong các vị trí chuyên gia, nghiên cứu thực địa, điều phối viên và chuyên gia phân tích trong các dự án nghiên cứu, vv);
  • Bộ phận tiếp thị, quảng cáo và quan hệ công chúng của công ty (là người tư vấn khách hàng, chuyên gia và người viết quảng cáo, vv);
  • Tổ chức phi chính phủ , các hiệp hội và trung tâm (trong các vị trí điều phối viên dự án, các chuyên gia, vv);
  • Cơ quan hành chính nhà nước các cấp (với vị trí như các chuyên gia, chuyên viên, cố vấn, hoặc các nhà phân tích, vv với các kỹ năng công việc cụ thể: viết đề xuất các dự án phát triển, thiết kế mẫu khảo sát, thu thập, phân tích và viết báo cáo những dữ liệu đã thu thập trên thực địa. Viết các báo cáo lên cơ quan chính phủ: hoạch định chính sách,…. Hỗ trợ và tư vấn kỹ thuật trong các cuộc khảo sát điều tra về dân số, phân tích và khảo sát dữ liệu về dân số, mức sống, kinh tế – xã hội,… cấp quốc gia);
  • Truyền thông đại chúng và xuất bản (là nhà báo, người viết bài hoặc phụ trách các chuyên mục, và biên tập viên, vv).

***Chương trình đào tạo của khóa Tuyển sinh 2014 về  trước