Skip to main content
x

Thiết kế thời trang

Thời gian 4 năm
Trình độ Đại học
Chương trình Tiêu chuẩn

1. Gii thiu ngành

Chương trình cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các  nguyên lý thiết kế, rèn luyện phương pháp và tư duy thiết kế thông qua các đồ án chuyên ngành đa dạng và phong phú. Ngoài ra, chương trình còn cung cấp cho sinh viên các kiến thức về chất liệu và xử lý chất liệu độc đáo như: Ribbon stitch (thêu ruy băng ), nhum Batik (nhum sáp ong), Knitting (đan), Smocking (khiếu vi), Shibori (nhum buc), Marbling  (v hoa văn đá) …

Bên cạnh đó, chương trình cũng chú trọng tới việc nâng cao các kỹ năng nghề nghiệp cần thiết cho sinh viên như: rèn luyện các phương pháp vẽ minh họa, vẽ kỹ thuật trong thiết kế thời trang, hướng dẫn các kỹ thuật cắt may từ đơn giản đến phức tạp.

Ngoài các chương trình học chính khóa, sinh viên ngành Thiết kế thi trang có cơ hội tham gia sinh hoạt tại Câu lạc bộ thời trang của khoa, tham dự các hoạt động sôi nổi của khoa và trường. Khoa MTCN cũng thường xuyên kết hợp với các doanh nghiệp tổ chức tham quan, kiến tập, tổ chức các cuộc thi thiết kế bổ ích nhằm giúp sinh viên phát triển toàn diện về kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp.

2. Chương trình đào to:

Ngành: Thiết kế thời trang - mã ngành: 7210404
Chương trình: Chương trình tiêu chun.

 STT

Khi kiến thc

S tín ch

Chi tiết các môn hc/hc phn

1

Kiến thc giáo dc đi cương:  36  tín ch

1.1

Môn lý luận chính trị, pháp luật

12

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của  Đảng Cộng sản Việt nam, Pháp luật đại cương

1.2

Tiếng Anh

15

Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3
Lưu ý:
SV không đạt đầu vào Chương trình Tiếng Anh phải học thêm các phần Tiếng Anh bổ sung tùy năng lực, gồm có Tiếng Anh dự bị 1, 2, 3
SV phải đạt được chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo quy định

1.3

Cơ sở tin học

4

Cơ sở tin học 1, cơ sở tin học 2 và dự thi chứng chỉ MOS về MS.Word, Excel

1.4

Kỹ năng hỗ trợ

5

Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng viết và trình bày, Kỹ năng phát triển bền vững

1.5

Giáo dục thể chất

 

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

1.6

Giáo dục quốc phòng

 

Gồm 03 học phần GDQP

2

Kiến thc giáo dc chuyên ngành: 101 tín ch

2.1

Kiến thức cơ sở

33

Lịch sử Design, Kỹ thuật ảnh, Lịch sử mỹ thuật, Cơ sở tạo hình, Hình họa 1, Hình họa 2, Nghiên cứu thiên nhiên, Phương pháp thiết kế, Hình họa 3, Hình họa 4, Phương pháp sáng tạo, Ergonomics - Yếu tố con người

2.2

Kiến thức ngành

55

 

2.2.1

Kiến thức chung

31

THCN Thời trang 1, Kỹ năng trình bày thiết kế, Tin học chuyên ngành Thời trang 2, Kỹ thuật cắt may 1, Vật liệu may, Nguyên lý thiết kế thời trang, THCN_Thời trang 3, Kỹ thuật cắt may 2, Lịch sử thời trang, Kỹ thuật xử lý chất liệu, Kỹ thuật cắt may 3, Kỹ thuật rập 3D

2.2.2

Kiến thức chuyên ngành

24

 

 

Các môn chung và môn bắt buộc

18

Chuyên đề, Đồ án 4, Đồ án 5, Đồ án 1, Đồ án 2, Đồ án 3

 

Các môn học tự chọn

6

Trang sức 1, Đồ gốm 1, Đồ da 1, Sản phẩm chiếu sáng, Sản phẩm truyền thống, quà tặng 1, Nghệ thuật ảnh (Kỷ thuật số), Thiết kế tái chế, Trang sức 2, Đồ gốm 2, Đồ da 2, Kỹ thuật cắt may nâng cao, Trang điểm nghệ thuật, Thiết kế phụ kiện, Kỹ thuật nhuộm 1, Đồ họa nhận diện thương hiệu, Thiết kế vải 1, Thiết kế phụ kiện 2, Kỹ thuật nhuộm 2, Thiết kế vải 2

2.3

Tập sự nghề nghiệp

3

- SV tập sự nghề nghiệp tại doanh nghiệp từ 2-4 tháng
-Thi kỳ thi kỹ năng thực hành chuyên môn

2.4

Khóa luận TN hoặc tự chọn chuyên ngành

10

Đồ án tốt nghiệp hoặc Đồ án tổng hợp

3. Chun đu ra

Tốt nghiệp ngành Thiết kế thời trang, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

Kỹ năng tin học : Chứng chỉ tin học MOS quốc tế (750 điểm); Vận dụng thành thạo tin học ứng dụng trong công việc; Sử dụng hiệu quả các phần mềm thiết kế chuyên ngành (Photoshop, Illustrator, AutoCAD, SolidWorks, Rhinoceros).

Kỹ năng ngoại ngữ: IELTS 5.0 (các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương)

Kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp:

  • Nắm vững các nguyên lý thiết kế và qui trình thiết kế một bộ sưu tập thời trang từ khâu đầu đến khâu cuối;
  • Có những hiểu biết về thị hiếu thẩm mỹ, về lịch sử mỹ thuật, lịch sử trang phục để từ đó có những thiết kế phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng;
  • Vận dụng tốt các kiến thức chuyên môn để xây dựng, định hướng, thúc đẩy trình độ thẩm mỹ của người tiêu dùng thông qua các sản phẩm thời trang.
  • Có khả năng phân tích về trào lưu, xu hướng mốt, tìm kiếm và phát triển ý tưởng để thiết kế các loại hình trang phục đa dạng như: trang phc tr em, trang phc do ph, trang phc d hi, trang phc cưới…; 
  • Có kỹ năng tự cập nhật kiến thức để làm việc trong môi trường thiết kế (design) chuyên nghiệp tại Việt Nam và trên thế giới;
  • Có kỹ năng sử dụng thành thạo các phần mềm thiết kế 2D, 3D làm công cụ thể hiện và trình bày ý tưởng.

4.Trin vng ngh nghip

  • Nhà thiết kế (Fashion Designer),  giám đốc sáng tạo (Creative Director) tại các doanh nghiệp trong nước và quốc tế;
  • Biên tập viên thời trang (Fashion Editor), người tạo phong cách (Stylist) trong các tạp chí thời trang, tạp chí mốt…;
  • Tạo lập công ty hoặc thương hiệu riêng;
  • Cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và viện nghiên cứu liên quan.

***Chương trình đào tạo của khóa Tuyển sinh 2014 về  trước