Skip to main content
x

Thiết kế công nghiệp

Thời gian 4 năm
Trình độ Đại học
Chương trình Tiêu chuẩn

1.Gii thiu ngành:

Thiết kế công nghiệp (Industrial Design – ID) – ngoài ra còn được biết đến với tn gọi: Thiết kế tạo dáng, Thiết kế sản phẩm… – là lĩnh vực làm việc trên phương diện hình dáng và công năng với các sản phẩm được sản xuất công nghiệp hoặc thủ công theo dây chuyền. Nhà thiết kế tạo dáng có vai trò mang đến định dạng mớ́i cho hệ thống sản phẩm cá nhân và công cộng, dù nhỏ bé về kích thước hay to lớ́n về quy mô. Trong một xã hội mà sản xuất ngày càng công nghiệp hóa, việc khiến các sản phẩm tạo được dấu ấn và sự cuốn hút cả về công dụng lẫn thẩm mỹ đối với khách hàng phu thuộc vào nhà thiết kế tạo dáng.

Theo đà phát triển của thế giớ́i, nhà thiết kế công nghiệp hiện nay đã vượ̣t khỏi giớ́i hạn chỉ thiết kế nhữ̃ng sản phẩm vật lý có thể chạm đượ̣c để đến vùng thiết kế trải nghiệm, kết hợ̣p cùng công nghệ hiện đại ngày càng thay đổi quan điểm của xã hội về cái gọi là “sản phẩm”.

Sinh viên khoa MTCN được học tập trong một khng gian sáng tạo với cơ sở hiện đại và đạt chuẩn.

2. Chương trình đào to:

Ngành -mã ngành: Thiết kế công nghiệp – mã ngành : 7210402
Chương trình: Chương trình tiêu chun

 STT

Khi kiến thc

S tín ch

Chi tiết các môn hc/hc phn

1

Kiến thc giáo dc đi cương:  36  tín ch

1.1

Môn lý luận chính trị, pháp luật

12

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của  Đảng Cộng sản Việt nam, Pháp luật đại cương

1.2

Tiếng Anh

15

Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3
Lưu ý:
SV không đạt đầu vào Chương trình Tiếng Anh phải học thêm các phần Tiếng Anh bổ sung tùy năng lực, gồm có Tiếng Anh dự bị 1, 2, 3
SV phải đạt được chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo quy định

1.3

Cơ sở tin học

4

Cơ sở tin học 1, cơ sở tin học 2 và dự thi chứng chỉ MOS về MS.Word, Excel

1.4

Kỹ năng hỗ trợ

5

Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng viết và trình bày, Kỹ năng phát triển bền vững

1.5

Giáo dục thể chất

 

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

1.6

Giáo dục quốc phòng

 

Gồm 03 học phần GDQP

2

Kiến thc giáo dc chuyên ngành: 101 tín ch

2.1

Kiến thức cơ sở

38

Lịch sử Design, Kỹ thuật ảnh, Vẽ kỹ thuật, Điêu khắc cơ bản, Lịch sử mỹ thuật, Cơ sở tạo hình, Hình họa 1, Hình họa 2, Nghiên cứu thiên nhiên, Phương pháp thiết kế, Hình họa 3, Hình họa 4, Ergonomics - Yếu tố con người, Phương pháp sáng tạo

2.2

Kiến thức ngành

51

 

2.2.1

Kiến thức chung

20

THCN Tạo dáng 1, Hình khối công năng, Nguyên lý thiết kế tạo dáng, THCN_Tạo dáng 3, Kỹ năng trình bày thiết kế, Vật liệu & Phương pháp sản xuất, THCN_Tạo dáng 2

2.2.2

Kiến thức chuyên ngành

31

 

 

Các môn chung và môn bắt buộc

25

Đồ án 1, Đồ án 2, Đồ án 3, Chuyên đề 1, Đồ án 4, Đồ án 5, Đồ án 6, Chuyên đề 2, Thiết kế trong môi trường chuyên nghiệp

 

Các môn học tự chọn

6

Trang sức 1, Đồ gốm 1, Đồ da 1, Đồ gỗ, Sản phẩm chiếu sáng, Sản phẩm truyền thống, quà tặng 1, Trang điểm nghệ thuật, Thiết kế phụ kiện, Kỹ thuật nhuộm 1, Thiết kế Game 1, Nghệ thuật ảnh (Kỷ thuật số), Thiết kế tái chế, Trang sức 2, Đồ gốm 2, Đồ da 2, Thiết kế Game 2, Sản phẩm nội thất nâng cao

2.3

Tập sự nghề nghiệp

2

- Portfolio
-Thi kỳ thi kỹ năng thực hành chuyên môn

2.4

Khóa luận TN hoặc tự chọn chuyên ngành

10

Đồ án tốt nghiệp hoặc Đồ án tổng hợp

3. Chun đu ra

Tốt nghiệp ngành Thiết kế công nghiệp, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

  • Kỹ năng tin học : Chứng chỉ tin học MOS quốc tế (750 điểm); Vận dụng thành thạo tin học ứng dụng trong công việc; Sử dụng hiệu quả các phần mềm thiết kế chuyên ngành (Photoshop, Illustrator, AutoCAD, SolidWorks, Rhinoceros).
  • Kỹ năng ngoại ngữ: IELTS 5.0 (các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương)
  • Kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp:
    • Cử nhân Thiết kế công nghiệp (hay còn gọi là Thiết kế Tạo dáng, Thiết kế sản phẩm công nghiệp) có khả năng phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc lãnh vực được đào tạo. Sau khi tốt nghiệp, người học có  thể tự tin chọn lựa các hướng: đi chuyên sâu thiết kế sản phẩm theo vật liệu (đồ gỗ, đồ gốm, đồ da…) hoặc thiết kế sản phẩm theo dòng sản phẩm (đồ chơi, đồ nội thất, trang sức, trang thiết bị gia dụng…). Sinh viên được đào tạo kết hợp kĩ năng phát triển ý tưởng (kĩ năng tư duy) và kĩ năng chế tác sản phẩm (kĩ năng thực hành) nên có khả năng làm việc trong môi trường phát triển sản phẩm đa dạng;
    • Có kỹ năng tự cập nhật kiến thức để làm việc trong môi trường thiết kế (design) chuyên nghiệp tại Việt Nam và trên thế giới;
    • Có kỹ năng sử dụng thành thạo các phần mềm thiết kế 2D, 3D làm công cụ thể hiện và trình bày ý tưởng;

4. Trin vng ngh nghip

  • Nhà thiết kế tạo dáng sản phẩm (Industrial/ Product Designer),  giám đốc sáng tạo (Creative Director) tại các doanh nghiệp trong nước và quốc tế;
  • Tạo lập công ty/ thương hiệu riêng để sản xuất, chế tác một dòng sản phẩm bất kì, hoặc lập công ty/ thương hiệu riêng để tư vấn và đưa giải pháp thiết kế (Design Consultant);
  • Nhà thiết kế tự do (Freelance designer);
  • Cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và viện nghiên cứu liên quan.

***Chương trình đào tạo của khóa Tuyển sinh 2014 về  trước