Skip to main content
x

Quan hệ lao động

Thời gian 4 năm
Trình độ Đại học
Chương trình Tiêu chuẩn

1.Giới thiệu ngành:

Quan hệ lao động là một lĩnh vực rộng lớn và hấp dẫn liên quan đến quản trị nguồn nhân lực, công đoàn, luật lao động, kinh tế lao động. Vì vậy, ngành học này được đào tạo lâu đời ở nhiều trường đại học danh tiếng ở các nước có nền giáo dục tiên tiến như Mỹ, Úc, Đức, Thuỵ Điển. Ở Việt Nam, Đại học Tôn Đức thắng là trường đại học đầu tiên đào tạo ngành Quan hệ lao động.

Chương trình cung cấp cho sinh viên nhiều kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực quản trị Quan hệ lao động như luật lao động, nguyên lý quan hệ lao động, thương lượng tập thể, hợp đồng lao đồng và thỏa ước lao động tập thể, giải quyết tranh chấp lao động, quản trị nguồn nhân lực, hành vi tổ chức, thù lao và phúc lợi.

2. Chương trình đào tạo:

Chuyên ngành Quản lý quan hệ lao động: Chương trình cung cấp cho sinh viên kiến thức về quản lý nhân sự, tổ chức hoạt động công đoàn, pháp luật lao động, quan hệ lao động, thương lượng tập thể, giải quyết tranh chấp lao động. Sinh viên tốt nghiệp có năng lực giúp cho tổ chức của họ thiết kế chính sách tạo động lực cho nhân viên, tiền lương và phúc lợi, an toàn và sức khỏe, đảm bảo dân chủ, thương lượng tập thể, giải quyết tranh chấp lao động để duy trì quan hệ lao động tốt đẹp giữa cấp quản lý và nhân viên.

Chuyên ngành Hành vi tổ chức: Chương trình cung cấp cho sinh viên kiến thức về hành vi tổ chức, quản lý nhân sự, tạo động lực làm việc, quản trị sự thay đổi, đổi mới và sáng tạo, văn hóa tổ chức, phát triển tổ chức.  Sinh viên tốt nghiệp có năng lực giúp cho tổ chức của họ nghiên cứu và thiết kế các hoạt động tạo động lực làm việc, văn hóa tổ chức, lãnh đạo nhân viên, làm việc nhóm, quản trị sự thay đổi và các hoạt động quản lý nhân sự khác đểtạo ra những hành vi tích cực của nhân viên tại nơi làm việc như tăng hài lòng với công việc, tăng sự cam kết và trung thành với tổ chức, làm việc đạt hiệu quả và hiệu suất. Sinh viên cũng được phát triển nhiều kỹ năng mềm để hỗ trợ cho nghề nghiệp như kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, thương lượng, lãnh đạo

STT

Khối kiến thức

Số tín chỉ

Chi tiết các môn học/học phần

1

Kiến thức giáo dục đại cương:    42 tín chỉ

1.1

Môn lý luận chính trị, pháp luật

12

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của  Đảng Cộng sản Việt nam, Pháp luật đại cương

1.2

Tiếng Anh

15

Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3
Lưu ý:
SV không đạt đầu vào Chương trình Tiếng Anh phải học thêm các phần Tiếng Anh bổ sung tùy năng lực, gồm có Tiếng Anh dự bị 1, 2, 3
SV phải đạt được chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo quy định

1.3

Cơ sở tin học

4

Cơ sở tin học 1, cơ sở tin học 2 và dự thi chứng chỉ MOS về MS.Word, Excel

1.4

Khoa học tự nhiên

6

Kinh tế vi mô, Kinh tế lao động

1.5

Kỹ năng hỗ trợ

5

Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng viết và trình bày, Kỹ năng phát triển bền vững

1.6

Giáo dục thể chất

 

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

1.7

Giáo dục quốc phòng

 

Gồm 03 học phần GDQP

2

Kiến thức giáo dục chuyên ngành:  94 tín chỉ

2.1

Kiến thức cơ sở

15

Nguyên lý kế toán, Nguyên lý quản trị, Quản lý và giải quyết xung đột, Thương lượng: lý thuyết và thực tiễn, Thống kê xã hội, Phương pháp nghiên cứu xã hội

2.2

Kiến thức ngành

79

 

 

Các môn chung và môn bắt buộc

 

  • Quản trị văn phòng, Hành vi tổ chức, Luật công đoàn và điều lệ công đoàn Việt Nam, Tranh luận và phản biện, Quản lý đa văn hóa, Tâm lý tổ chức, Lãnh đạo
  • Quản trị nguồn nhân lực, Thực tập nghề nghiệp 1, Nguyên lý quan hệ lao động, Quản lý hợp đồng lao động và Thỏa ước lao động tập thể, Kế hoạch phúc lợi, Luật lao động, Thực tập nghề nghiệp 2, Thương lượng tập thể, Quản lý hoạt động công đoàn, An toàn và sức khỏe, Giải quyết tranh chấp lao động, Thực tập nghề nghiệp 3, Quản lý thù lao, Lý thuyết nghề nghiệp và phát triển, Bảo hiểm xã hội, Kỹ năng viết trong quan hệ lao động

 

Các môn học tự chọn

 

  • Ảnh hưởng và thuyết phục xã hội, Trách nhiệm xã hội, Quản lý sự thay đổi trong tổ chức, Quản lý nhóm trong tổ chức, Văn hóa tổ chức, Chiến lược nguồn nhân lực, Hòa giải: lý thuyết và thực tiễn

2.3

Tập sự nghề nghiệp

2

  • SV thực hiện từ 2- 4 tháng làm việc tập sự tại doanh nghiệp như một nhân viên/kỹ sư

2.4

Môn tốt nghiệp

8

Khóa luận TN hoặc Kỹ năng thực hành nghề nghiệp 1,2

3.Chuẩn đầu ra

Tốt nghiệp ngành Quan hệ lao động, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

  • Kỹ năng tin học: Chứng chỉ tin học MOS quốc tế (750 điểm); Vận dụng thành thạo tin học ứng dụng trong công việc;
  • Kỹ năng ngoại ngữ: IELTS 5.0 (các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương)
  • Kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp:

Có khả năng trình bày, phân tích và vận dụng những kiến thức về công tác tuyên giáo, tổ chức, thu đua khen thưởng, văn phòng; luật công đoàn và điều lệ công đoàn, luật lao động, luật bảo hiểm xã hội; đối thoại xã hội, thương lượng tập thể, giải quyết tranh chấp lao động.

Có khả năng trình bày, phân tích và vận dụng những kiến thức tuyển dụng, đào tạo và phát triển, đánh giá kết quả làm việc, thù lao và phúc lợi, sức khỏe và an toàn lao động.

4.Triển vọng nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Quan hệ lao động những năm vừa qua có việc làm với tỷ lệ đạt 100%. Trong đó, có nhiều sinh viên hiện làm cán bộ tại LĐLĐ các quận, huyện ở TP.HCM, Bộ phận quản trị nguồn nhân lực của các Công ty cổ phần Anova Feed, Tôn Hoa Sen, Công ty BrainWorks Asia.

Chuyên ngành quản lý quan hệ lao động:

  • Đảm nhận các vị trí tiền lương và phúc lợi, an toàn và sức khỏe, trách nhiệm xã hội, quản lý quan hệ lao động, hợp đồng lao động hay văn thư tại các bộ phận nhân sự, bộ phận văn phòng ở các doanh nghiệp;
  • Đảm nhận các vị trí tại các ban tổ chức, văn phòng, tuyên giáo, thi đua, ủy ban kiểm tra tại LĐLĐ tỉnh, LĐLĐ quận, công đoàn ngành và doanh nghiệp;
  • Đảm nhận các vị trí phụ trách về QHLĐ trong các tổ chức phi chính phủ, dự án nghiên cứu về lao động; các vị trí trong các cơ quan nhà nước quản lý về lao động như Sở LĐ,TB&XH, BHXH Nhà nước. 

Chuyên ngành hành vi tổ chức:

  • Đảm nhận các vị trí quản lý truyền thông trong tổ chức, tạo động lực làm việc và  khen thưởng, quản lý kết quả làm việc, xây dựng văn hóa tổ chức, quản lý hành vi nhân viên, quản lý sự thay đổi và phát triển tổ chức ở các doanh nghiệp;
  • Đảm nhận các vị trí chuyên viên tư vấn ở các công ty chuyên tư vấn quản trị nguồn nhân lực về tạo động lực làm việc và khen thưởng, quản lý kết quả làm việc, xây dựng văn hóa tổ chức, quản lý hành vi nhân viên, quản lý sự thay đổi và phát triển tổ chức ở các doanh nghiệp;
  • Đảm nhận các vị trí chuyên viên trong các tổ chức nghiên cứu và đào tạo về hành vi tổ chức, lãnh đạo, tạo động lực làm việc, xây dựng văn hóa tổ chức, quản lý sự thay đổi, quản lý sáng tạo và phát minh trong doanh nghiệp.

***Chương trình đào tạo của khóa Tuyển sinh 2014 về  trước