Skip to main content
x

Khoa học máy tính

Khoa giảng dạy
Thời gian 4 năm
Trình độ Đại học
Chương trình Tiêu chuẩn

I. Gii thiu ngành:

Ngành Khoa học máy tính (KHMT) đào tạo kỹ sư Khoa học máy tính có kiến thức lý thuyết và kỹ thuật tính toán làm nền tảng cho việc thiết kế và ứng dụng các hệ hống máy tính. Đây là ngành quan trọng nhất trong các lĩnh vực liên quan đến Công nghệ thông tin (CNTT). Sinh viên không những được học các kiến thức căn bản và chuyên sâu về KHMT mà còn có cơ hội chọn một trong 04 chuyên ngành bên dưới. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có nền tảng kiến thức vững chắc và khả năng nghiên cứu khoa học để có thể tiếp tục học tập và nghiên cứu ở bậc học cao hơn. Các sinh viên giỏi có thể được xét học chuyển tiếp lên bậc đào tạo thạc sĩ hoặc tiến sĩ của Khoa CNTT, Trường đại học Tôn Đức Thắng.

1. An toàn thông tin (Information Security):

An toàn thông tin nhằm đảm bảo độ an toàn và bảo mật thông tin của cơ quan tổ chức cũng như dữ liệu truyền nhận, lưu trữ, … của người sử dụng liên quan đến tổ chức. Việc đảm bảo an toàn thông tin không chỉ bao gồm thông tin của người sử dụng mà còn bao gồm an toàn về hạ tầng truyền thông và mạng máy tính, an toàn về hệ thống hay an toàn vận hành. Một khi thông tin, dữ liệu của tổ chức bị đánh cắp hoặc bị sửa đổi, uy tín của tổ chức nhiều khả năng sẽ bị phương hại đáng kể. Cùng với sự ra đời và phát triển của Internet, các kỹ thuật tấn công và đánh cắp thông tin ngày càng tinh vi và hậu quả để lại thường là rất lớn. Vì vậy, việc thiết kế, xây dựng và vận hành một hệ thống đảm bảo an toàn thông tin là một điều rất cần thiết đối với các doanh nghiệp. Đặc biệt, cuộc cách mạng khoa học công nghệ lần thứ 4 (industry 4.0) với hạt nhân cốt lõi là Internet của vạn vật (Internet of Things) và điện toán đám mây (Cloud Computing) đang phát triển mạnh, yêu cầu về an toàn thông tin ngày càng cao và là vấn đề được quan tâm hàng đầu hiện nay. Do vậy, nhu cầu nhân lực về ngành an toàn thông tin ngày càng tăng và sẽ bùng nổ trong thời gian tới.

Chuyên ngành an toàn thông tin trang bị cho sinh viên các kiến thức liên quan đến nghiên cứu thiết kế, xây dựng, triển khai, vận hành và bảo trì hệ thống An toàn thông tin; kiến thức xây dựng ứng dụng An toàn thông tin; kiến thức xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến hệ thống an toàn và bảo mật thông tin

2. H thng thông tin (Information Systems):

Ngày nay, hầu hết các tổ chức nói chung đều sử dụng các phần mềm phục vụ cho các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, ví dụ như phần mềm kế toán, phần mềm quản lý nhân sự, phần mềm chăm sóc khách hàng, phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp, … Tùy thuộc vào quy mô của tổ chức, số loại phần mềm được sử dụng có thể khác nhau và phân tán về mặt địa lý. Tất cả các phần mềm được sử dụng trong một tổ chức và sự kết nối giữa chúng cấu thành hệ thống thông tin của tổ chức. Các hệ thống thông tin đang góp phần đáng kể vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức.

Kỹ sư KHMT chuyên ngành hệ thống thông tin là người có khả năng phân tích và thiết kế hệ thống thông tin cho tổ chức; triển khai/vận hành và nâng cấp hệ thống thông tin. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin là phân tích nhu cầu của tổ chức, và từ đó đưa ra hệ thống phù hợp. Triển khai và vận hành là đưa hệ thống thông tin vào sử dụng, đảm bảo tính sẵn sàng của hệ thống, đảm bảo bảo mật dữ liệu.

Học chuyên ngành này sinh viên được trang bị các kiến thức nền tảng của khoa học máy tính, các kiến thức chuyên sâu về phân tích, thiết kế, triển khai, vận hành, phát triển và nâng cấp hệ thống thông tin. Hơn nữa, sinh viên cũng được trang bị các kiến thức nghiệp vụ như kiến thức về tài chính kế toán, quản trị kinh doanh, … nhằm hiểu đúng được nhu cầu của doanh nghiệp trong việc phát triển các hệ thống thông tin. Sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ đáp ứng được ngay yêu cầu của nhà tuyển dụng mà không phải mất thời gian đào tạo lại; có nền tảng kiến thức vững chắc và khả năng nghiên cứu khoa học để có thể tiếp tục học tập và nghiên cứu ở bậc học cao hơn.

3. Khoa hc phân tích d liu (Data Analytics):

Ngày nay, hầu hết các doanh nghiệp hàng ngày đều thu thập hoặc tạo ra một khối dữ liệu lớn. Hơn nữa, với sự phát triển mạnh mẽ của các phương tiện truyền thông trên mạng, đặc biệt là các mạng xã hội cũng như thiết bị di động, một khối lượng dữ liệu vô cùng lớn được tạo lập và lan truyền trên Internet. Khoa học phân tích dữ liệu liên quan đến các phương pháp và kĩ thuật nhằm khai thác thông tin, tri thức từ các nguồn dữ liệu như dữ liệu của các tổ chức tài chính, dữ liệu kinh doanh, dữ liệu mạng xã hội, dữ liệu sinh học, dữ liệu môi trường, …  Đặc điểm của các dữ liệu trong thời đại kĩ thuật số là khối lượng rất lớn, cấu trúc phức tạp, biến đổi nhanh, vì vậy các kĩ thuật ngày phải càng được phát triển để đáp ứng với nhu cầu phân tích dữ liệu mới.

Khoa học dữ liệu giúp các tổ chức, doanh nghiệp khai thác tối đa nguồn thông tin, xác định được cơ hội, thách thức trong các hoạt động kinh doanh cũng như xác định được xu hướng giúp doanh nghiệp phát triển bền vững. Chuyên ngành Khoa học phân tích dữ liệu đào tạo ra các nhà khoa học dữ liệu (Data Scientist), mà theo Harvard Business Review, đây là nghề hấp dẫn nhất [1] thế kỷ 21. Khoa học phân tích dữ liệu là một ngành học có tính liên ngành cao, kết hợp toán học, thống kê học, kinh tế, tài chính, tiếp thị và khoa học máy tính. Hiện tại Khoa học phân tích dữ liệu là nghề có thu nhập cao nhưng rất khan hiếm nhân lực.

Chuyên ngành Khoa học phân tích dữ liệu đào tạo cho sinh viên các kiến thức căn bản về toán học, thống kê học, kinh tế, tài chính, tiếp thị và khoa học máy tính; trang bị cho sinh viên các kiến thức về các công cụ phân tích dữ liệu, khai phá dữ liệu, học máy, các công cụ phân tích dữ liệu lớn các và các hệ quản trị cơ sở dữ liệu hiện đại cũng như phi truyền thống. Sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ có khả năng ứng dụng các kiên thức và các công cụ phân tích dữ liệu nhằm phát hiện các qui luật ẩn chứa sau dữ liệu, từ đó xác định các cơ hội, thách thức và xu hướng nhằm giúp các tổ chức, doanh nghiệp phát triển bền vững, thúc đẩy phát triển xã hội.

4. Hc máy (Machine learning):

Học máy là một lĩnh vực thuộc trí tuệ nhân tạo liên quan đến việc nghiên cứu và xây dựng các kĩ thuật cho phép các hệ thống phần mềm có khả năng xử lý thông minh nhờ vào việc học từ kinh nghiệm và dữ liệu. Các hệ thống học máy có khả năng thu nhận tri thức, khả năng suy diễn, khả năng phát hiện tri thức mới. Học máy đã được phát triển và ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực của cuộc sống như hệ thống nhận dạng tiếng nói, nhận dạng khuôn mặt, nhận dạng chữ viết, dịch tự động, tìm kiếm dữ liệu, phân tích tài chính, chẩn đoán y khoa, chơi trò chơi, xe tự hành, các loại rô-bốt. Với sự phát triển nhanh chóng và đạt nhiều thành quả trong hai thập niên qua, học máy hiện là hạt nhân của trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu, đóng góp nhiều vào phát triển và ứng dụng công nghệ mới trong nhiều ngành nghề: công nghệ tự động hóa, sản xuất thiết bị, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, tài chính, công nghệ giải trí, quản lý xã hội. Học máy đã và đang trở thành một lĩnh vực khoa học công nghệ quan trọng, đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của một xã hội hiện đại, đặc biệt trong cuộc cách mạng khoa học và công nghệ lần thứ 4 (industry 4.0). Với xu hướng phát triển như vậy, kĩ sư khọc máy là một vị trí việc làm thu hút nhiều nhân lực chất lượng cao trong thế kỉ 21.

Chuyên ngành Học máy đào tạo cho sinh viên các kiến thức về toán học, thống kê học, lập trình và các mô hình học máy từ cơ bản đến nâng cao. Sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ có khả năng ứng dụng các kĩ thuật học máy vào phát triển các phần mềm thông minh phục vụ hầu hết các lãnh vực sản xuất của xã hội, đáp ứng được ngay yêu cầu của nhà tuyển dụng.

II. Chương trình đào to:

Ngành: Khoa học máy tính -mã ngành:  7480101
Chương trình: Chương trình tiêu chun

 STT

Khi kiến thc

S tín ch

Chi tiết các môn hc/hc phn

1

Kiến thc giáo dc đi cương:  44  tín ch

1.1

Môn lý luận chính trị, pháp luật

12

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của  Đảng Cộng sản Việt nam, Pháp luật đại cương

1.2

Tiếng Anh

15

Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2, Tiếng Anh 3
Lưu ý:
SV không đạt đầu vào Chương trình Tiếng Anh phải học thêm các phần Tiếng Anh bổ sung tùy năng lực, gồm có Tiếng Anh dự bị 1, 2, 3
SV phải đạt được chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo quy định

1.3

Khoa học tự nhiên

12

Giải tích ứng dụng cho CNTT, Đại số tuyến tính cho CNTT, Xác suất và thống kê ứng dụng cho Công nghệ thông tin

1.4

Kỹ năng hỗ trợ

5

Phương pháp học đại học, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng viết và trình bày, Kỹ năng phát triển bền vững

1.5

Giáo dục thể chất

 

Bơi lội và 04 tín chỉ tự chọn về Giáo dục thể chất trong 15 môn GDTC

1.6

Giáo dục quốc phòng

 

Gồm 03 học phần GDQP

2

Kiến thc giáo dc chuyên ngành: 92 tín ch

2.1

Kiến thức cơ sở

12

Phương pháp lập trình, Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 1, Cấu trúc rời rạc

2.2

Kiến thức ngành

73

 

2.2.1

Kiến thức chung

13

Tổ chức máy tính, Nhập môn hệ điều hành, Nhập môn Mạng máy tính, Thực tập nghề nghiệp

2.2.2

Kiến thức chuyên ngành

60

 

Chuyên ngành Hệ thống thông tin

 

Các môn chung và môn bắt buộc

24

Dự án Công nghệ thông tin 1, Quản trị hệ thống thông tin, Phát triển hệ thống thông tin doanh nghiệp, Hệ cơ sở dữ liệu, Phân tích và thiết kế yêu cầu, Lập trình web và ứng dụng, Kế toán tài chính

 

Các môn học tự chọn

36 hoặc 27 (trường hợp thực Khóa luận tốt nghiệp)

  • Nhập môn Học máy, Nhập môn Trí tuệ nhân tạo, Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp, CNTT trong Quản lý quan hệ khách hàng, CNTT trong Quản lý chuỗi cung ứng, Nhập môn Bảo mật máy tính, Nhập môn Bảo mật thông tin, Phát triển ứng dụng di động
  • Xử lý ngôn ngữ tự nhiên, Xử lý văn bản trên Web, Xử lý dữ liệu lớn, Khai thác dữ liệu và Khai phá tri thức, Mô hình không chắc chắn, Hệ thống thương mại thông minh, Mạng đa phương tiện và di động, Nhập môn các hệ thống phân tán, Tối ưu hóa cơ sở dữ liệu, Cơ sở dữ liệu phân tán, Kiến trúc hướng dịch vụ, Quản trị bảo mật thông tin, Phân tích mạng truyền thông xã hội, Chuyên đề Công nghệ phần mềm, Nhập môn Xử lý ảnh số, An toàn mạng không dây và di động, Hệ thống phát hiện xâm nhập mạng, Kỹ thuật và Công nghệ khai thác dữ liệu lớn
  • Giao thức và Mạng máy tính, Lập trình song song và đồng thời, Phát triển phần mềm trên nền tảng tiến hóa, Kiểm thử phần mềm, Hệ thống hình thức và luận lý, Ngôn ngữ lập trình

Chuyên ngành Tính toán thông minh

 

Các môn chung và môn bắt buộc

24

Dự án Công nghệ thông tin 1, Toán tổ hợp và đồ thị, Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 2, Phương pháp tính, Phân tích và thiết kế giải thuật, Hệ cơ sở dữ liệu

 

Các môn học tự chọn

36 hoặc 27 (trường hợp thực Khóa luận tốt nghiệp)

  • Nhập môn tính toán đa phương tiện, Truy hồi thông tin, Nhập môn Học máy, Nhập môn Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ phần mềm, Phát triển hệ thống thông tin doanh nghiệp, Nhập môn Bảo mật máy tính, Nhập môn Bảo mật thông tin, Phân tích hồi quy, Vận trù học, Nhập môn Phân tích kinh doanh
  • Các hệ thống dựa trên tri thức, Lập kế hoạch và ra quyết định thông minh, Xử lý truyền thông xã hội, Xử lý ngôn ngữ tự nhiên, Xử lý giai điệu và âm thanh, Xử lý văn bản trên Web, Xử lý tiếng nói, Xử lý dữ liệu lớn, Khai thác dữ liệu và Khai phá tri thức, Mô hình không chắc chắn, Hệ thống thương mại thông minh, Lập kế hoạch chuyển động và ứng dụng, Mạng đa phương tiện và di động, Bảo mật mạng, Nhập môn các hệ thống phân tán, Chuyên đề Công nghệ phần mềm, Nhập môn Xử lý ảnh số, An toàn mạng không dây và di động, Hệ thống phát hiện xâm nhập mạng, Học sâu, Quản lý và trực quan hóa dữ liệu, Ứng dụng Công nghệ thông tin ra quyết định
  • Quản trị hệ thống thông tin, Phân tích và thiết kế yêu cầu, Giao thức và Mạng máy tính, Lập trình song song và đồng thời, Hệ thống hình thức và luận lý, Ngôn ngữ lập trình, Lập trình web và ứng dụng, Phát triển ứng dụng di động

2.3

Tập sự nghề nghiệp

4

-SV thực hiện từ 2- 4 tháng học kì làm việc tập sự tại doanh nghiệp như một nhân viên/kỹ sư
-Thi kỳ thi kỹ năng thực hành chuyên môn

2.4

Khóa luận TN hoặc tự chọn chuyên ngành

3 hoặc 12 (trường hợp thực hiện Khóa luận tốt nghiệp)

Dự án Công nghệ thông tin 2 hoặc Khóa luận tốt nghiệp

III. Chun đu ra

Tốt nghiệp ngành Khoa học máy tính, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

  • Kỹ năng ngoại ngữ: IELTS 5.0 (các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương)
  • Bơi lội: 50m
  • Được cấp chứng chỉ giáo dục thể chất và quốc phòng
  • Kỹ năng tư duy logic và giải quyết vấn đề
  • Kỹ năng nghiên cứu và khám phá tri thức
  • Kỹ năng tự học và học suốt đời
  • Kỹ năng mềm: viết và trình bày; đàm phán và thương lượng; làm việc nhóm
  • Kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp: tích luỹ đủ 136 tín chỉ với các khối kiến thức như sau:
    • Kiến thức giáo dục đại cương
    • Ngoại ngữ
    • Kỹ năng hỗ trợ
    • Kiến thức chung của nhóm ngành
    • Kiến thức cơ sở ngành
    • Kiến thức chuyên ngành
    • Tốt nghiệp

IV. Trin vng ngh nghip

  • Kỹ sư KHMT chuyên ngành An toàn thông tin được đào tạo và tích lũy được các kỹ năng cần thiết để được tuyển dụng với các vai trò sau: Thiết kế, triển khai, vận hành và duy trì hệ thống An ninh thông tin; Quản trị hệ thống mạng; Quản trị & Giám sát an ninh mạng; Quản trị dự án An ninh mạng;  Cán bộ chuyên trách về an toàn, an ninh mạng máy tính và thông tin tại các tổ chức, doanh nghiệp.
  • Kỹ sư KHMT chuyên ngành Hệ thống thông tin được đào tạo và tích lũy được các kỹ năng cần thiết để được tuyển dụng với các vai trò sau: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin; Triển khai và vận hành hệ thống thông tin; Nâng cấp hệ thống thông tin ; Quản trị dự án mạng; Cán bộ chuyên trách tại các cơ quan nhà nước.
  • Kỹ sư KHMT chuyên nganh Khoa học dữ liệu có thể đảm nhận các vị trí việc làm trong hầu hết các tổ chức, doanh nghiệp cần đến sự phân tích dữ liệu ở mức chuyên gia.Sinh viên sau khi ra trường có đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để có thể tự học được các công nghệ mới nhằm phát triển sự nghiệp lâu daì. Có nền tảng kiến thức vững chắc và khả năng nghiên cứu khoa học để có thể tiếp tục học tập và nghiên cứu ở bậc học cao hơn.
  • Kỹ sư KHMT chuyên ngành Học máy có khả năng tự phát triển các hệ thống thông minh, ví dụ như các phần mềm thông minh, các hệ thống vật lý ảo, rô-bốt và các hệ thống tự vận hành, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa nền sản xuất của xã hội. Kỹ sư Học máy có thể đảm nhận các vai trò kỹ sư phần mềm, kỹ sư rô-rốt hoặc nhà khoa học dữ liệu (Data Scientist). Sinh viên sau khi ra trường có đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để có thể tự học được các công nghệ mới nhằm phát triển sự nghiệp lâu dài. Có nền tảng kiến thức vững chắc và khả năng nghiên cứu khoa học để có thể tiếp tục học tập và nghiên cứu ở bậc học cao hơn.

***Chương trình đào tạo của khóa Tuyển sinh 2014 về  trước